Hướng dẫn kê khai Mẫu NA15 xin giấy phép vào khu vực biên giới mới nhất
Đối với các địa bàn có quy chế kiểm soát an ninh đặc biệt như khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực cấm tại Việt Nam, sự di chuyển và lưu trú của người nước ngoài luôn được quản lý nghiêm ngặt nhằm bảo đảm quốc phòng - an ninh quốc gia. Trong trường hợp cá nhân muốn bảo lãnh cho người thân của mình là người nước ngoài vào các khu vực này để tham quan, du lịch hoặc thăm thân, Mẫu NA15 (Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới) là văn bản hành chính bắt buộc phải kê khai và trình cơ quan Công an có thẩm quyền phê duyệt.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết bản chất pháp lý, hướng dẫn cách điền các trường thông tin cốt lõi, sự khác biệt với Mẫu NA14 và các khuyến nghị thực tế từ chuyên gia giúp Quý khách hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
1. Phân biệt biệt định giữa Mẫu NA15 và Mẫu NA14
Trong công tác chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh người nước ngoài vào các địa bàn hạn chế cư trú, việc xác định đúng biểu mẫu áp dụng cho từng nhóm chủ thể là vô cùng quan trọng nhằm tránh tình trạng bị trả hồ sơ do sai thẩm quyền bảo lãnh:
Mẫu NA14 (Bảo lãnh diện tổ chức): Do các cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp có tư cách pháp nhân tại Việt Nam lập ra để bảo lãnh cho chuyên gia, người lao động hoặc đối tác nước ngoài vào khu vực biên giới thực hiện các hoạt động công vụ, làm việc hoặc khảo sát dự án kinh tế.
Mẫu NA15 (Bảo lãnh diện cá nhân): Do cá nhân (có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam) tự lập và ký tên để bảo lãnh cho thân nhân trực hệ của mình (như vợ, chồng, con, cha, mẹ, anh chị em ruột...) vào khu vực biên giới vì mục đích dân sự thuần túy (thăm thân nhân, đi du lịch nghỉ dưỡng hoặc tìm hiểu văn hóa địa phương).
BIỂU MẪU NA15 CHUẨN Tải ngay
2. Các trường thông tin cốt lõi bắt buộc trên Mẫu NA15
Do tính chất đặc biệt nhạy cảm của các địa bàn vùng biên và khu vực bảo mật, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra kỹ lưỡng từng trường thông tin được khai báo. Người làm đơn cần điền chính xác, rõ ràng, tuyệt đối không được tẩy xóa ở các nhóm dữ liệu sau:
2.1. Thông tin chi tiết của người bảo lãnh
Kê khai đầy đủ họ tên (chữ in hoa có dấu), ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân (CCCD) hoặc số hộ chiếu hiện tại.
Ghi rõ địa chỉ đăng ký thường trú hoặc tạm trú hợp pháp và số điện thoại liên hệ thực tế tại Việt Nam để cơ quan chức năng có thể liên lạc xác minh khi cần thiết.
2.2. Thông tin của người thân là người nước ngoài được bảo lãnh
Họ và tên: Viết chữ in hoa không dấu, đúng chuẩn theo thứ tự hiển thị trên hộ chiếu quốc tế (Ví dụ: KIM JIWON).
Ghi chính xác quốc tịch, số hộ chiếu, ký hiệu và thời hạn sử dụng của thị thực (visa) hoặc thẻ tạm trú/thẻ thường trú hiện tại đang sở hữu.
2.3. Mối quan hệ thân nhân
Ghi rõ ràng và trung thực mối quan hệ gia đình trực hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh (Ví dụ: Vợ, chồng, con đẻ, cha mẹ...).
2.4. Lịch trình di chuyển và lưu trú thực tế (Trọng tâm cốt lõi)
Khoảng thời gian di chuyển: Xác định rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của chuyến đi (Từ ngày... đến ngày...). Thời gian lưu trú này bắt buộc phải nằm trong giới hạn hiệu lực của visa hoặc thẻ tạm trú của người nước ngoài.
Phạm vi địa lý: Khai báo chi tiết địa điểm đến ở cấp cơ sở (Ví dụ: Ghi rõ đến cấp xã, huyện, tỉnh hoặc ghi cụ thể tên đồn biên phòng, khu du lịch vùng biên, hải đảo...).
3. Cơ quan tiếp nhận thẩm quyền và thời hạn giải quyết hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận: Bộ hồ sơ đính kèm Mẫu NA15 phải được người bảo lãnh nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quản lý trực tiếp địa bàn khu vực cấm hoặc khu vực biên giới mà người nước ngoài dự định đến cư trú hoặc tham quan.
Thời hạn xử lý: Thông thường, thời gian giải quyết sẽ dao động từ 03 đến 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Sau khi thẩm định đạt yêu cầu, cơ quan Công an sẽ cấp một văn bản chính thức gọi là "Giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới" cho người nước ngoài.
4. Khuyến nghị và Cảnh báo pháp lý từ Chuyên gia xuất nhập cảnh
Bảo đảm tính tuân thủ pháp luật và an toàn cư trú là ưu tiên hàng đầu khi người nước ngoài di chuyển vào các vùng nhạy cảm về an ninh quốc phòng.
4.1. Chuẩn bị tài liệu chứng minh mối quan hệ hợp pháp
Khi nộp Mẫu NA15, người bảo lãnh bắt buộc phải xuất trình và đính kèm các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ thân nhân thực tế (như Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu cũ hoặc các giấy tờ xác nhận mối quan hệ gia đình hợp pháp). Lưu ý đặc biệt: Nếu các giấy tờ chứng minh này do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, bắt buộc phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định pháp luật. Hồ sơ thiếu các chứng từ này sẽ bị từ chối tiếp nhận ngay lập tức.
4.2. Yêu cầu xuất trình giấy phép tại các trạm kiểm soát biên phòng
Rất nhiều người nước ngoài và thân nhân chủ quan cho rằng chỉ cần cầm theo Hộ chiếu và Visa gốc là đủ điều kiện di chuyển trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Cảnh báo pháp lý: Khi đi vào khu vực biên giới hoặc hải đảo, người nước ngoài bắt buộc phải mang theo bản gốc Giấy phép vào khu vực biên giới (được cấp từ kết quả nộp Mẫu NA15) để xuất trình bất cứ lúc nào khi có yêu cầu từ các đồn biên phòng, trạm kiểm soát hoặc lực lượng công an địa phương dọc đường di chuyển. Nếu không xuất trình được giấy phép hợp lệ, lực lượng chức năng có toàn quyền tạm giữ người nước ngoài để xác minh, lập biên bản vi phạm quy chế biên giới và buộc rời khỏi địa bàn ngay lập tức.
4.3. Tuyệt đối không được tự ý đi sai lịch trình đã khai báo
Giấy phép được cấp chỉ có giá trị hiệu lực đúng tại các địa danh (xã, huyện) và khoảng thời gian cụ thể đã được cơ quan chức năng phê duyệt dựa trên thông tin khai báo ở Mẫu NA15.
Mọi hành vi tự ý thay đổi lộ trình, di chuyển sang các xã vùng biên lân cận ngoài phạm vi giấy phép, hoặc ở lại quá số ngày quy định đều cấu thành hành vi vi phạm nghiêm trọng quy chế biên giới. Người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính ở khung phạt rất nặng, bị trục xuất khỏi địa bàn cư trú và ảnh hưởng trực tiếp đến lịch sử xuất nhập cảnh cũng như khả năng gia hạn visa, thẻ tạm trú sau này tại Việt Nam.
Việc hoàn thiện Mẫu NA15 đòi hỏi tính trung thực, cẩn trọng và chuẩn xác tuyệt đối trong mọi trường thông tin cư trú và mối quan hệ gia đình. Chủ động chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh đã hợp pháp hóa lãnh sự, khai báo lộ trình chi tiết và nghiêm túc tuân thủ quy định kiểm soát của lực lượng biên phòng sẽ giúp người nước ngoài có một chuyến thăm thân, du lịch an toàn, trọn vẹn và đúng pháp luật tại Việt Nam.
Nếu Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Inbound Việt Nam để được tư vấn lộ trình tối ưu nhất!
CÔNG TY TNHH DU LỊCH QUỐC TẾ INBOUND VIỆT NAM
Mã số thuế: 0108967667
Trụ sở Hà Nội: Số 16 Nguyễn Văn Ngọc, Phường Giảng Võ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh TP.HCM: Số 174 Đường 3 Tháng 2, Phường Hòa Hưng, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline hỗ trợ 24/7: 085.77.88.678 - 037.565.4886
Khuyến cáo pháp lý từ doanh nghiệp: Trang web này là kênh cung cấp thông tin về dịch vụ của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Inbound Việt Nam. Chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn độc lập, không phải là cơ quan giải quyết của Nhà nước. Nội dung chúng tôi cung cấp dựa trên kinh nghiệm tư vấn thực tế trên 12 năm, mang tính chất cung cấp thông tin và nghiên cứu pháp luật dựa theo Văn bản hợp nhất Luật Xuất nhập cảnh hiện hành. Các thủ tục hành chính bắt buộc phải được thực hiện và thẩm định tại các cơ quan ban ngành theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
.jpg)

