Câu hỏi thường gặp

6. Các Câu Hỏi Thường Gặp Khi Làm Thẻ Tạm Trú Đầu Tư (FAQ)
Câu hỏi 1: Nhà đầu tư có thể dùng Thẻ tạm trú để bảo lãnh cho vợ/chồng/con cùng sang Việt Nam không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Căn cứ theo Khoản 18 Điều 8 Văn bản hợp nhất, người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú diện ĐT1, ĐT2, ĐT3 có quyền bảo lãnh cho cha, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi sang lưu trú cùng theo diện Thẻ tạm trú Thăm thân (TT).
Câu hỏi 2: Nếu Thẻ tạm trú diện đầu tư hết hạn thì có được gia hạn không?
Trả lời: Khi thẻ tạm trú hết hạn, nếu nhà đầu tư vẫn tiếp tục duy trì hoạt động góp vốn doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam thì sẽ được xét cấp thẻ tạm trú mới theo đúng quy trình quy định tại Điều 36.
Câu hỏi 3: Đang dùng visa Du lịch hoặc Visa Lao động có chuyển đổi sang Thẻ tạm trú diện Đầu tư được không?
Trả lời: Quy định chung yêu cầu phải nhập cảnh đúng mục đích. Tuy nhiên, đối với các trường hợp đã có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện phần vốn góp hợp pháp theo quy định của pháp luật đầu tư Việt Nam, Văn bản hợp nhất cho phép xét chuyển đổi mục đích thị thực nội địa để cấp thẻ tạm trú phù hợp mà không cần phải xuất cảnh.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thẻ Tạm Trú ĐT1 (FAQ)
Câu hỏi 1: Tôi là người đại diện phần vốn góp cho một tập đoàn nước ngoài đầu tư 150 tỷ vào Việt Nam, tôi có được cấp thẻ ĐT1 không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Theo Khoản 7 Điều 8 Văn bản hợp nhất, thẻ ĐT1 áp dụng cho cả nhà đầu tư cá nhân lẫn người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có mức vốn thỏa mãn điều kiện.
Câu hỏi 2: Lệ phí nhà nước cho việc cấp thẻ tạm trú ĐT1 thời hạn từ 5 đến 10 năm là bao nhiêu?
Trả lời: Lệ phí được thu bằng USD hoặc VND quy đổi theo biểu phí quy định của Bộ Tài chính. Tùy thuộc vào thời hạn cụ thể được cấp (từ trên 5 năm đến 10 năm), mức lệ phí sẽ có sự khác biệt rõ ràng trên biên lai thu tiền của Cục Xuất nhập cảnh.
Câu hỏi 3: Nếu doanh nghiệp của tôi đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn với số vốn 5 tỷ đồng, tôi có được cấp thẻ ĐT1 không?
Trả lời: Được. Căn cứ quy định về "đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định", trường hợp này nhà đầu tư vẫn thuộc diện được xem xét cấp thị thực và thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1 dù số vốn dưới mốc 100 tỷ.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thẻ Tạm Trú ĐT2 (FAQ)
Câu hỏi 1: Tôi là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức nước ngoài sở hữu phần vốn 70 tỷ tại công ty Việt Nam, tôi có được cấp thẻ ĐT2 không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Căn cứ Khoản 8 Điều 8 Văn bản hợp nhất, diện ĐT2 áp dụng cho cả nhà đầu tư cá nhân trực tiếp lẫn người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có giá trị vốn góp tương ứng.
Câu hỏi 2: Có bắt buộc phải nộp báo cáo kiểm toán dòng vốn khi làm thẻ ĐT2 không?
Trả lời: Tùy thuộc vào thời điểm nộp hồ sơ và tình trạng cập nhật trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia. Tuy nhiên, để đảm bảo tỷ lệ phê duyệt 100% tại Cục Xuất nhập cảnh, việc cung cấp thêm chứng từ chuyển tiền vào tài khoản vốn hoặc báo cáo tài chính rõ ràng là tài liệu giải trình vô cùng thuyết phục. Chuyên viên của Inbound Việt Nam sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị tối giản nhất.
Câu hỏi 3: Thẻ tạm trú ĐT2 của tôi còn hạn 1 năm nhưng công ty thay đổi tên gọi trên giấy phép ĐKKD thì có phải làm lại thẻ không?
Trả lời: Có. Do thông tin doanh nghiệp bảo lãnh thay đổi cấu trúc pháp lý, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đổi thẻ tạm trú mới để cập nhật thông tin đồng bộ theo đúng quy định quản lý cư trú.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thẻ Tạm Trú ĐT3 (FAQ)
Câu hỏi 1: Tôi là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức nước ngoài đứng tên trên giấy phép kinh doanh của một công ty có vốn 5 tỷ đồng, tôi có được làm thẻ ĐT3 không?
Trả lời: Hoàn toàn được. Theo quy định tại Khoản 9 Điều 8 Văn bản hợp nhất, thẻ ĐT3 cấp cho cả nhà đầu tư cá nhân trực tiếp lẫn người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có phần vốn thỏa mãn biên độ từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng.
Câu hỏi 2: Tôi lỡ nhập cảnh bằng visa Du lịch (DL) nhưng nay đã hoàn tất thủ tục góp vốn 4 tỷ đồng vào công ty tại Việt Nam, tôi có phải bay ra khỏi Việt Nam để đổi visa ĐT3 không?
Trả lời: Theo quy định ưu đãi mới nhất của Văn bản hợp nhất, người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hợp pháp thuộc diện được xét chuyển đổi mục đích thị thực nội địa trực tiếp sang cấp thẻ tạm trú đầu tư mà không cần phải làm thủ tục xuất cảnh khỏi Việt Nam, giúp nhà đầu tư tiết kiệm rất nhiều chi phí và thời gian.
Câu hỏi 3: Thẻ tạm trú ĐT3 hết hạn có được gia hạn không và thủ tục như thế nào?
Trả lời: Khi thẻ ĐT3 hết hạn, nếu nhà đầu tư vẫn tiếp tục duy trì dòng vốn góp hợp pháp trong doanh nghiệp thì sẽ được tiến hành thủ tục xét cấp thẻ tạm trú mới với thời hạn tối đa 3 năm theo đúng quy trình ban đầu.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Diện Vốn Đầu Tư ĐT4 (FAQ)
Câu hỏi 1: Tôi và một người bạn cùng góp vốn vào một công ty, mỗi người góp 2 tỷ (Tổng vốn công ty là 4 tỷ). Vậy chúng tôi được cấp thẻ ĐT3 hay ĐT4?
Trả lời: Cơ quan xuất nhập cảnh xét duyệt ký hiệu dựa trên giá trị vốn góp của từng cá nhân chứ không dựa trên tổng vốn của công ty. Vì phần vốn của cá nhân bạn là 2 tỷ (dưới 3 tỷ), bạn và người bạn đó đều thuộc diện ĐT4 và chỉ được cấp Visa tối đa 12 tháng, không được cấp thẻ tạm trú.
Câu hỏi 2: Tôi đang dùng Visa ĐT4, tôi có thể tự ký đơn bảo lãnh cho vợ tôi sang Việt Nam bằng Visa du lịch rồi gia hạn được không?
Trả lời: Không được. Như đã trích dẫn ở mục trên, người nước ngoài mang diện ĐT4 không có quyền hạn pháp lý để thực hiện quyền bảo lãnh thân nhân theo diện thăm thân. Vợ của bạn phải tự xin visa theo các diện độc lập khác như Du lịch (DL) hoặc Thương mại (DN).
Câu hỏi 3: Nếu tôi chọn phương án chuyển sang làm Thẻ tạm trú diện Lao động (LĐ), tôi có phải thoái toàn bộ số vốn đầu tư dưới 3 tỷ của mình ra không?
Trả lời: Hoàn toàn không cần. Bạn vẫn giữ nguyên tư cách nhà đầu tư trên giấy phép kinh doanh của công ty. Bạn chỉ cần bổ sung thêm hợp đồng lao động và chức danh quản lý được phê duyệt để đủ điều kiện xin Giấy phép lao động, từ đó làm đòn bẩy xin Thẻ tạm trú diện LĐ.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Gia Hạn Thẻ Đầu Tư (FAQ)
Câu hỏi 1: Thẻ tạm trú đầu tư diện ĐT3 đã hết hạn quá 3 ngày do phòng Nhân sự quên lịch thì có gia hạn được không?
Trả lời: Người nước ngoài cư trú quá hạn thẻ tạm trú sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Doanh nghiệp cần phối hợp với Inbound Việt Nam làm giải trình nộp phạt hành chính trước, sau đó mới tiến hành quy trình xin gia hạn hoặc xin cấp visa xuất cảnh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng.
Câu hỏi 2: Nhà đầu tư đổi hộ chiếu mới tại Đại sứ quán nước họ ở Việt Nam thì có thể dùng thẻ tạm trú cũ trên hộ chiếu cũ để xuất cảnh không?
Trả lời: Không nên. Khi thay đổi số hộ chiếu mới, thông tin trên thẻ tạm trú cũ không còn đồng bộ. Doanh nghiệp cần làm thủ tục cấp đổi/gia hạn thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới để đảm bảo quy trình kiểm soát tại cửa khẩu quốc tế diễn ra suôn sẻ.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Gia Hạn Thẻ LĐ1, LĐ2 (FAQ)
Câu hỏi 1: Chuyên gia của chúng tôi thay đổi chức danh từ "Trưởng phòng kỹ thuật" sang "Giám đốc điều hành" trên Giấy phép lao động mới thì có thể nộp hồ sơ gia hạn thẻ LĐ2 luôn không?
Trả lời: Được. Khi thay đổi thông tin chức danh trên Giấy phép lao động, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú mới để đồng bộ dữ liệu. Chuyên viên của Inbound Việt Nam sẽ hỗ trợ đính kèm hồ sơ giải trình thay đổi chức danh để quy trình diễn ra suôn sẻ.
Câu hỏi 2: Thẻ tạm trú LĐ2 có thể gia hạn được tối đa bao nhiêu lần?
Trả lời: Pháp luật không giới hạn số lần gia hạn (cấp mới tiếp tục) thẻ tạm trú lao động. Miễn là người nước ngoài duy trì việc ký kết hợp đồng lao động hợp pháp và được cấp Giấy phép lao động (thời hạn mỗi lần tối đa 2 năm) thì đều đủ tư cách xin cấp thẻ tạm trú tương ứng.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thẻ Tạm Trú LĐ1 (FAQ)
Câu hỏi 1: Chuyên gia nước ngoài đang dùng visa Doanh nghiệp (DN1), khi có văn bản miễn Giấy phép lao động thì có phải xuất cảnh khỏi Việt Nam để đổi sang thẻ LĐ1 không?
 
Trả lời: Căn cứ theo quy định mới nhất của Văn bản hợp nhất Luật Xuất nhập cảnh, người nước ngoài có giấy tờ chứng minh là người lao động thuộc diện miễn Giấy phép lao động được phép chuyển đổi mục đích thị thực nội địa trực tiếp để cấp thẻ tạm trú LĐ1 mà hoàn toàn không cần phải thực hiện thủ tục xuất cảnh khỏi Việt Nam.
 
Câu hỏi 2: Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có vốn góp 2 tỷ đồng, được miễn Giấy phép lao động thì có làm được thẻ tạm trú LĐ1 không?
 
Trả lời: Được. Dù phần vốn góp dưới 3 tỷ không đủ điều kiện làm thẻ đầu tư (ĐT4 không được cấp thẻ tạm trú), nhưng nếu cá nhân đó trực tiếp làm việc và có Văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động với chức danh Giám đốc/Tổng giám đốc, doanh nghiệp hoàn toàn có thể làm thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú diện Lao động LĐ1 với thời hạn lên đến 2 năm theo diện lao động.
7. Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Thẻ Tạm Trú LĐ2 (FAQ)
Câu hỏi 1: Chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam bằng visa Du lịch (DL) nhưng vừa được cấp Giấy phép lao động 2 năm, vậy có thể xin cấp thẻ tạm trú LĐ2 trực tiếp mà không cần xuất cảnh không?
 
Trả lời: Căn cứ theo quy định của Văn bản hợp nhất Luật Xuất nhập cảnh hiện hành, người nước ngoài có Giấy phép lao động hợp pháp thuộc diện được chuyển đổi mục đích thị thực nội địa để cấp thẻ tạm trú LĐ2 trực tiếp mà không cần phải làm thủ tục xuất cảnh khỏi Việt Nam, giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí di chuyển.
 
Câu hỏi 2: Giấy phép lao động của chúng tôi cấp tại tỉnh Bình Dương nhưng văn phòng giao dịch của công ty bảo lãnh ở TP.HCM thì nộp hồ sơ xin thẻ LĐ2 ở đâu?
 
Trả lời: Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú LĐ2 sẽ nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi doanh nghiệp bảo lãnh đặt trụ sở chính (được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Do đó, doanh nghiệp có thể nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP.HCM hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh cơ sở TP. Hồ Chí Minh.

Bài viết liên quan

    085.7788.678
    Zalo ChatZalo Chat
    Facebook MessengerFacebook Messenger
    Gửi Email
    Whats app
    {"nalias":"cau-hoi-thuong-gap","lang":"2","cattype":"0","catid":"215","catroot":"215","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}