Hướng dẫn biểu mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú
Mẫu NA6 là Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài. Đây là văn bản hành chính bắt buộc do cơ quan, tổ chức, hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam lập ra để bảo lãnh, đề nghị Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card - TRC) cho người nước ngoài là nhà đầu tư, người lao động, chuyên gia hoặc thân nhân của họ, nhằm mục đích cư trú dài hạn hợp pháp tại Việt Nam mà không cần sử dụng thị thực (visa).
1. Bản chất và Đối tượng áp dụng
Chủ thể thực hiện: Bắt buộc phải là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, văn phòng đại diện... tại Việt Nam có tư cách pháp nhân đầy đủ. (Trường hợp cá nhân công dân Việt Nam bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho thân nhân sẽ dùng Mẫu NA7, không dùng NA6).
Đối tượng được bảo lãnh trong Mẫu NA6: Người nước ngoài thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại Điều 36 của Luật, bao gồm:
Nhà đầu tư nước ngoài (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3).
Người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (ký hiệu LĐ1, LĐ2).
Thân nhân (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi) đi theo người nước ngoài được doanh nghiệp bảo lãnh (ký hiệu TT).
BIỂU MẪU NA6 CHUẨN Tải ngay
2. Mối quan hệ phối hợp hồ sơ (Cặp biểu mẫu NA6 và NA8)
Khi làm thủ tục xin cấp Thẻ tạm trú, Mẫu NA6 không đi độc lập mà luôn đi kèm với Mẫu NA8 (Tờ khai thông tin đề nghị cấp thẻ tạm trú do chính người nước ngoài ký tên).
Mẫu NA6: Thể hiện ý chí, tư cách và cam kết trách nhiệm bảo lãnh của doanh nghiệp.
Mẫu NA8: Thể hiện thông tin cá nhân và lịch trình cư trú của người nước ngoài.
3. Các trường thông tin cốt lõi trên Mẫu NA6
Thông tin đơn vị bảo lãnh: Tên cơ quan/doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số quyết định thành lập hoặc số giấy phép Đăng ký kinh doanh.
Danh sách người nước ngoài đề nghị cấp thẻ: Họ tên (chữ in hoa), quốc tịch, số hộ chiếu, ký hiệu thị thực hiện tại, chức vụ/vị trí công việc tại doanh nghiệp.
Nội dung đề nghị: Thời hạn đề nghị cấp thẻ tạm trú (tùy thuộc vào loại thẻ, tối đa không quá 02 năm đến 05 năm hoặc 10 năm tùy trường hợp theo quy định tại Điều 38 của Luật).
Cam kết: Doanh nghiệp cam kết quản lý người nước ngoài hoạt động đúng mục đích, tuân thủ pháp luật Việt Nam và ký tên, đóng dấu bởi Người đại diện theo pháp luật.
4. Thẩm quyền tiếp nhận và phân cấp hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp có quyền lựa chọn cơ quan cấp sao cho thuận tiện với nơi cư trú và làm việc của mình:
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an): Giải quyết cho các doanh nghiệp lớn, tổng công ty, tổ chức phi chính phủ hoặc các trường hợp đặc biệt.
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (Công an Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương): Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi người nước ngoài đăng ký tạm trú dài hạn.
5. Khuyến nghị và Cảnh báo pháp lý từ Chuyên gia
Sự tương thích về thời hạn Giấy phép lao động/Hộ chiếu: Theo Điều 38 của Luật, thời hạn của thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Đồng thời, đối với diện lao động (LĐ1, LĐ2), thời hạn thẻ tạm trú tối đa không quá 02 năm và phải bằng hoặc ngắn hơn thời hạn ghi trên Giấy phép lao động. Do đó, trước khi điền thời hạn đề nghị trên Mẫu NA6, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ hạn hộ chiếu và hạn giấy phép lao động.
Yêu cầu về ký hiệu thị thực khi nộp hồ sơ: Người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú diện lao động hoặc đầu tư thì thị thực (visa) hoặc dấu tạm trú hiện tại trong hộ chiếu phải đúng ký hiệu mục đích (LĐ1/LĐ2 hoặc ĐT1/ĐT2/ĐT3/ĐT4). Nếu người nước ngoài đang sử dụng visa Du lịch (DL), doanh nghiệp không thể dùng mẫu NA6 để xin cấp thẻ tạm trú ngay mà phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định (nếu đủ điều kiện).
Cảnh báo trách nhiệm hậu kiểm: Sau khi ký đóng dấu vào Mẫu NA6, doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu người nước ngoài nghỉ việc hoặc doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp bắt buộc phải làm thủ tục trả lại thẻ tạm trú và thông báo cho Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bằng văn bản để hủy thẻ, tránh trường hợp người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú trái phép để cư trú lậu tại Việt Nam.
Biểu mẫu NA6 là văn bản nền tảng thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp khi bảo lãnh người nước ngoài lưu trú dài hạn. Việc kê khai chính xác, đồng bộ với Mẫu NA8 và tuân thủ các quy định về thời hạn sẽ giúp quá trình cấp Thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả doanh nghiệp và người nước ngoài.
Nếu Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Inbound Việt Nam để được tư vấn lộ trình tối ưu nhất!
CÔNG TY TNHH DU LỊCH QUỐC TẾ INBOUND VIỆT NAM
Mã số thuế: 0108967667
Trụ sở Hà Nội: Số 16 Nguyễn Văn Ngọc, Phường Giảng Võ, TP. Hà Nội.
Chi nhánh TP.HCM: Số 174 Đường 3 Tháng 2, Phường Hòa Hưng, TP. Hồ Chí Minh.
Hotline hỗ trợ 24/7: 085.77.88.678 - 037.565.4886
Khuyến cáo pháp lý từ doanh nghiệp: Trang web này là kênh cung cấp thông tin về dịch vụ của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Inbound Việt Nam. Chúng tôi là đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn độc lập, không phải là cơ quan giải quyết của Nhà nước. Nội dung chúng tôi cung cấp dựa trên kinh nghiệm tư vấn thực tế trên 12 năm, mang tính chất cung cấp thông tin và nghiên cứu pháp luật dựa theo Văn bản hợp nhất Luật Xuất nhập cảnh hiện hành. Các thủ tục hành chính bắt buộc phải được thực hiện và thẩm định tại các cơ quan ban ngành theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
.jpg)
